Sinh năm Quý Sửu 1973 mệnh gì. Những thông tin liên quan đến năm sinh của bạn như màu hợp, tuổi hợp, hướng hợp…. Bạn đã biết đến chưa.

Hãy cùng nhau tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây của asean2010.vn về những thông tin liên quan nhé.

Sinh năm Quý Sửu 1973 là mệnh gì ?

Những người sinh năm 1973 là tuổi Sửu (con Trâu), thuộc năm sinh dương lịch từ 3/2/1973 đến 22/1/1974.

Năm sinh âm lịch: Qúy Sửu

Thiên can: Qúy

  • Tương hợp: Mậu
  • Tương hình: Kỷ, Đinh

Địa chi: Sửu

  • Tam hợp: Tỵ – Dậu – Sửu
  • Tứ hành xung: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Những người sinh năm 1973 là tuổi Sửu và thuộc mệnh Mộc, cụ thể là Tang Đố Mộc (Gỗ Cây Dâu). Cây dâu tằm là loài thực vật hữu ích, dùng được trong nhiều việc, từ lá đến thân cây đều hữu dụng.

Người mang mệnh Tang Đố Mộc trời sinh tâm tính rộng rãi, dễ mềm lòng trước những hoàn cảnh sa cơ lỡ vận.

Họ cũng là những người đa tài, đặc biệt có khả năng trong những công việc liên quan đến công tác xã hội, chính trị, nếu có mệnh lớn mà làm nên đại sự thì giang sơn xã tắc đều được cậy nhờ.

+ Tương sinh: Thủy, Hỏa

+ Tương khắc: Kim, Thổ

Bản mệnh 1973 hợp với màu nào ?

Nam mệnh Quý Sửu

  • Màu tương hợp: Màu xanh lá cây, xanh lục (thuộc hành Mộc), đỏ, hồng, cam, tím (thuộc hành Hỏa).
  • Màu tương khắc: Màu đen, xanh nước biển (thuộc hành Thủy).

Nữ mệnh Quý Sửu

  • Màu tương hợp: Màu vàng, vàng nâu, nâu đất (thuộc hành Thổ), trắng, bạc, xám, ghi, kem (thuộc hành Kim).
  • Màu tương khắc: Màu đỏ, hồng, cam, tím (thuộc hành Hỏa).

Tuổi hợp với Quý Sửu 1973 là tuổi nào ?

Nam mệnh Quý Sửu

  • Trong làm ăn: Quý Sửu, Ất Mão, Đinh Tỵ, Kỷ Mùi
  • Lựa chọn vợ chồng: Quý Sửu, Ất Mão, Đinh Tỵ, Kỷ Mùi, Quý Hợi, Tân Hợi
  • Tuổi kỵ: Nhâm Tuất, Canh Tuất

Nữ mệnh Quý Sửu

  • Trong làm ăn: Quý Sửu, Ất Mão và Đinh Tỵ
  • Lựa chọn vợ chồng: Quý Sửu, Ất Mão, Đinh Tỵ, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Tân Hợi
  • Tuổi kỵ: Nhâm Tuất, Canh Tuất

Diễn biến qua các năm của tuổi Quý Sửu 1973

Từ 20 đến 25 tuổi: 20 có nhiều điều tốt đẹp nhất là về tình cảm, 21 tuổi tránh việc đi xa, sự nghiệp và công việc bình thường. 22 tuổi thêm cơ hội về tiền tài và sự nghiệp. 23 tuổi năm nay không được đẹp cẩn thận đề phòng việc đau ốm. 24 ,25 tuổi, mọi thứ đều vẹn toàn công việc làm ăn khá.

Từ 26 đến 30 tuổi: 26 để có được thành công tốt nhất là nên đi xa hay tham gia những vụ làm ăn lớn. 27 và 28 nên dốc toàn bộ khả năng vào công việc sẽ đạt được kết quả tốt về phần tài lộc và công danh. 29 và 30 tuổi, kỵ tháng 6 Âm lịch, đề phòng đau bệnh hao tài tốn của.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi năm có triển vọng nhất về công danh, sự nghiệp. 32 và 33 tuổi khá tốt đẹp, nhưng vào năm 33 nên cẩn thận các tháng cuối năm, tránh việc đi xa, đề phòng hao tài hay đau ốm. 34 và 35 chú ý cẩn thận trong việc việc làm ăn.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi không tốt lắm , làm ăn và mọi thứ chỉ ở trung bình. 37 và 38 tuổi, có sự phát đạt về tài lộc tiền bạc nhưng trong cuộc sống gia đình lại có sự suy yếu về tình cảm và bổn mạng. 39 và 40 tuổi không nên đi xa, tập trung lo việc gia đình.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tài lộc và con cái tốt đẹp. 42 và 43 tuổi đề phòng ốm đau , 42 tuổi cẩn thận tháng 10, và 43 đề phòng tháng 9 Âm lịch. Các năm khác trung bình.

Từ 46 đến 50 tuổi: không có vấn đề gì nghiêm trọng xảy ra, tình cảm tốt đẹp.

Từ 51 đến 54 tuổi: Chỉ cần cẩn thận vào năm 53 tuổi mùa đông, các năm khác bình thường.

Từ 54 đến 56 tuổi: 54 có bệnh tật nhưng không đáng lo ngại. Năm 55 tuổi: có nhiều tài lộc. Tuổi 56 sức khỏe bình thường, cuộc sống lên cao, mọi thứ ở mức trung bình.

Từ 56 đến 60 tuổi: 56 tình trạng sức khỏe đi xuống ,có sự hao tài và tốn của. 57 vận xui về tiền tài, vận mệnh kỵ xuất hành. 59 tuổi và 60 có bệnh tật nhưng nếu vượt qua được thì sẽ thọ khá lâu.

Quý Sửu 1973 hợp hướng nào ?

Nam mệnh Quý Sửu 1973:

 Hướng tốt

  • Hướng Sinh khí: Đông: Nhà này phú quý, thịnh vượng, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.
  • Hướng Thiên y: Đông Nam: Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả.
  • Hướng Diên niên: Bắc: Nhà này giàu sang. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên cần hóa giải Thủy – Hỏa xung.
  • Hướng Phục vị: Nam: Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Do nhà thuần âm, dương khí kém nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh.

Hướng xấu

  • Hướng Tuyệt mệnh: Tây Bắc: Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa nhiều. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn.
  • Hướng Ngũ quỷ: Tây: Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ; phụ nữ nhất là con gái thứ cũng gặp nguy hại. Kinh tế sa sút.
  • Hướng Lục sát: Tây Nam: Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, nam giới kém, tổn thọ.
  • Hướng Họa hại: Đông Bắc: Nhà này kinh làm ăn khó khăn, kinh tế suy kém. Nhiều chuyện thị phi, tai ương.

Nữ mệnh Quý Sửu 1973:

Hướng tốt

  • Hướng Sinh khí: Tây: Mặc dù đây là hướng tạo Sinh khí nhưng do Tham Lang Mộc tinh bị cung Đoài Kim khắc nên nhà này ban đầu giàu sang, thịnh vượng, đông nhân đinh nhưng về sau dễ suy kém.
  • Hướng Thiên y: Đông Bắc: Kinh tế khá hưng vượng, gia đình hạnh phúc. Con người nhân hậu. Nhưng do nhà thuần dương nên bất lợi cho người con gái trong nhà về mặt sức khỏe.
  • Hướng Diên niên: Tây Nam: Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển đạt, thịnh vượng lâu bền.
  • Hướng Phục vị: Tây Bắc: Nhà này con cháu nhiều người thành đạt, con trưởng tài hoa, gia tài được hưng vượng nhưng dương thịnh, âm suy, phụ nữ hay ốm yếu, khó nuôi con.

 Hướng xấu

  • Hướng Tuyệt mệnh: Nam: Nhà và người cân bằng âm dương (Âm Hỏa của Ly với Dương Kim của Càn), tốt. Tuy nhiên về ngũ hành nhà khắc người (Ly Hỏa khắc Càn Kim), rất xấu. Càn (đại diện cho người cha) bị khắc nên cha già không thọ; phụ nữ nhiều hơn nam, phụ nữ nắm quyền; bệnh tật ở mắt và ở đầu. Kinh tế suy giảm và tán tài. Sao Phá Quân Kim tinh nhập cung Hỏa, bị hướng nhà Ly Hỏa khắc, cho nên sự hung có phần giảm bớt.
  • Hướng Ngũ quỷ: Đông: Gia sự có thể phát sinh điều dữ, thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra; người nhà hay gặp nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật. Do Chấn đại diện cho trưởng nam nên người con trai trong nhà dễ bị tổn thương.
  • Hướng Lục sát: Bắc: Nhà này lúc đầu kinh tế tương đối tốt nhưng dần bị dần bị hao tổn khỏe; phụ nữ trong nhà dễ bị tổn thương; con cái không tu chí, dễ hư hỏng.
  • Hướng Họa hại: Đông Nam: Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt. Tuy nhiên do có tương khắc nên về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con, người con gái lớn trong nhà cũng gặp nhiều bất lợi. Tuy nhiên hướng nhà là Tốn Mộc khắc sao Thổ, cho nên sự hung ác của Lộc Tồn có phần giảm bớt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *