Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Chọn ngôn ngữ
Tin nhanh |
Thứ ba, 15:22, 5/1/2010
Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN (afta)

Xing-ga-po ngày 28 tháng 1 năm 1992

Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN (afta)

--

Chính phủ các nước Bru-nây Đa-ru-xa-lam, Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Cộng hoà Phi-lip-pin, Cộng hoà Xing-ga-po và Vương Quốc Thái Lan, các Quốc gia thành viên của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam á (ASEAN).

Lưu ý tới Tuyên bố về sự Hoà hợp ASEAN ký tại Ba-li, In-đô-nê-xi-a ngày 24 tháng 2 năm 1976 quy định rằng các Quốc gia thành viên sẽ hợp tác trong lĩnh vực thương mại nhằm phát triển và tăng trưởng nền sản xuất và thương mại mới;

Nhắc lại rằng Tuyên bố của các vị Đứng đầu Chính phủ tại Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ ba ở Ma-ni-la từ ngày 13 đến 15 tháng 12 năm 1987 đã nêu rõ các Quốc gia thành viên sẽ tăng cường hợp tác kinh tế trong ASEAN để sử dụng đến mức tối đa tiềm tàng của khu vực trong thương mại và phát triển;

Ghi nhận rằng Hiệp định về Thoả thuận Ưu đãi thương mại (PTA) được ký kết tại Ma-ni-la ngày 24 tháng 7 năm 1977 đã nêu lên việc sử dụng nhiều công cụ khác nhau cho tự do hoá thương mại trên cơ sở ưu đãi;

Tuân thủ các nguyên tắc, khái niệm và lý tưởng của Hiệp định khung về Tăng cường hợp tác kinh tế trong ASEAN ký tại Xin-ga-po ngày 28 tháng 1 năm 1992;

Tin tưởng rằng các thoả thuận ưu đãi thương mại giữa các quốc gia thành viên ASEAN sẽ có tác dụng kích thích việc củng cố khả năng tự cường kinh tế của từng quốc gia cũng như của ASEAN và sự phát triển nền kinh tế của các Quốc gia thành viên thông qua việc mở rộng các cơ hội đầu tư và sản xuất, thương mại và tăng các khoản ngoại tệ thu được;

Quyết tâm hợp tác hơn nữa trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của khu vực thông qua tăng cường tự do thương mại hoá và đầu tư trong ASEAN với mục tiêu thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN, sử dụng Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT);

Mong muốn cải thiện Thoả thuận ưu đãi thương mại ASEAN (PTA) phù hợp với cac cam kết quốc tế của ASEAN ;

đã thoả thuận như sau :

Điều 1

các định nghĩa

Nhằm các mục đích của Hiệp định này:

1.      "CEPT" có nghĩa là Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (Common Effective Preferential Tariff) và là mức thuế có hiệu lực, được thoả thuận ưu đãi cho ASEAN, được áp dụng cho các loại hàng hoá có xuất xứ từ các Quốc gia thành viên ASEAN và được xác định để đưa vào Chương trình CEPT theo cácĐiều 2(5) và 3;

2.      "Hàng rào phi quan thuế" có nghĩa là các biện pháp không phải thuế quan, trên thực tế ngăn cấm hoặc hạn chế việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu các sản phẩm giữa các Quốc gia thành viên;

3.      "Hạn chế số lượng" có nghĩa là các cấm đoán hoặc hạn chế thương mại với các Quốc gia thành viên khác, dù là bằng hạn ngạch, giấy phép hoặc các biện pháp có bản chất tương tự, kể cả các biện pháp và các các yêu cầu hành chính hạn chế thương mại;

4.      "Hạn chế ngoại tệ" có nghĩa là các biện pháp được các Quốc gia thành viên sử dụng dưới hình thức hạn chế hoặc các thủ tục hành chính khác về ngoại tệ tạo ra hạn chế cho thương mại.

5.      "PTA" có nghĩa là Thoả thuận về Ưu đãi thương mại ASEAN được quy định trong Hiệp định về Thoả thuận Ưu đãi thương mại ASEAN, ký tại Ma-ni-la ngày 24 tháng 2 năm 1977 và trong Nghị định thư về tăng cường mở rộng theo Ưu đãi thuế quan theo Thoả thuận về Ưu đãi thương mại ASEAN (PTA) ký tại Ma-ni-la ngày 15 tháng 12 năm 1987.

6.      "Danh mục loại trừ" có nghĩa là danh mục liệt kê các sản phẩm được loại ra khỏi diện áp dụng ưu đãi thuế quan trong Chương trình CEPT.

7.      "Sản phẩm nông nghiệp" có nghĩa là :

(a)    Nguyên liệu nông nghiệp thô/các sản phẩm chưa chế biến được kê trong các Chương 1 đến 24 của Hệ thống Cân đối (HS) và các nguyên liệu nông nghiệp thô/ các sản phẩm chưa chế biến tương tự được nêu lên trong các đề mục của Hệ thống Cân đối; và

(b)   Các sản phẩm đã qua sơ chế nhưng hình thức không thay đổi nhiều so với sản phẩm gốc.


Điều 2

Các điều khoản chung

1.      Tất cả các Quốc gia thành viên sẽ tham gia chương trình CEPT

2.      Việc xác định các sản phẩm để đưa vào chương trình CEPT sẽ dựa trên cơ sở các lĩnh vực, tức là là theo mã 6 chữ số của HS.

3.      Cho phép loại trừ không đưa vào áp dụng một số sản phẩm cụ thể theo mã 8/9 chữ số của HS đối với những Quốc gia thành viên tạm thời chưa sẵn sàng để đưa các sản phẩm đó vào Chương trình CEPT. Căn cứ vào Điều 1(3) của Hiệp định khung về tăng cường Hợp tác kinh tế của ASEAN, đối với các sẳn phẩm cụ thể "nhạy cảm" đối với một Quốc gia thành viên, Quốc gia đó được phép loại trừ sản phẩm này ra khỏi Chương trình CEPT, nhưng phải từ bỏ các ưu đãi đối với những sản phẩm đó mà Hiệp định này đã quy định. Hiệp định này sẽ được xem xét lại vào năm thứ 8 sau khi thực hiện quyết định về Danh mục loại trừ cuối cùng hoặc có sửa đổi đối với Hiệp định này.

4.      Một sản phẩm được coi là có xuất xứ từ Quốc gia thành viên ASEAN nếu trong nội dung của sản phẩm đó chứa ít nhất 40% hàm lượng có xuất xứ từ một Quốc gia thành viên ASEAN.

5.      Tất cả các sản phẩm chế tạo, kể cả hàng hoá cơ bản, nông sản chế biến và các sản phẩm nằm ngoài định nghĩa theo Hiệp định này thì sẽ nằm trong phạm vi áp dụng của Chương trình CEPT. Những sản phẩm này sẽ nghiễm nhiên được đưa vào Chương trình cắt giảm thuế quan theo qui định tại Điều 4 của Hiệp định. Đối với những sản phẩm thuộc diện PTA, sẽ áp dụng Chương trình cắt giảm thuế quan quy định tại Điều 4 của Hiệp định này, có xem xét tới thuế quan sau khi đã áp dụng mức Ưu đãi thuế quan thấp nhất (MOP) kể từ ngày 31 tháng 12 năm 1992.

6.      Các sản phẩm thuộc diện PTA mà không chuyển sang Chương trình CEPT sẽ tiếp tục được hưởng MOP từ ngày 31 tháng 12 năm 1992.

7.      Các Quốc gia thành viên mà mức thuế quan đối với các sản phẩm đã được thoả thuận giảm từ 20% và thấp hơn xuống 0-5%, mặc dù đã được hưởng quy chế tối huệ quốc, vẫn sẽ được hưởng các ưu đãi. Các Quốc gia thành viên với mức thuế quan ở mức quy chế tối huệ quốc là 0-5%, sẽ được coi là đã hoàn thành các nghĩa vụ theo Hiệp định này và vẫn sẽ được hưởng các ưu đãi.

Điều 3

Phạm vi các sản phẩm

Hiệp định này được áp dụng đối với mọi sản phẩm chế tạo, kể cả sản phẩm cơ bản, nông sản chế biến và những sản phẩm nằm ngoài định nghĩa "hàng nông sản" được quy định trong Hiệp định này. Nông sản sẽ được loại trừ khỏi Chương trình CEPT.

Điều 4

Chương trình cắt giảm thuế quan

1.      Các Quốc gia thành viên thoả thuận chương trình cắt giảm thuế quan ưu đãi có hiệu lực như sau :

(a)    Giảm các mức thuế quan hiện nay xuống còn 20% trong thời hạn từ 5 năm tới 8 năm, kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1993 tuỳ thuộc vào chương trình cắt giảm thuế quan do từng Quốc gia thành viên quyết định, và sẽ được thông báo khi bắt đầu chương trình. Khuyến khích các Quốc gia thành viên áp dụng mức cắt giảm hàng năm theo công thức (X-20)%/5 hoặc 8, trong đó X là mức thuế quan hiện hành tại mỗi Quốc gia thành viên.

(b)   Sau đó giảm mức thuế 20% hoặc thấp hơn trong thời hạn 7 năm. Mức cắt giảm tối thiểu là 5% lượng được cắt giảm. Chương trình cắt giảm thuế quan sẽ được các Quốc gia thành viên quyết định và tuyên bố khi bắt đầu chương trình.

(c)    Đối với các sản phẩm với mức thuế hiện nay là 20% hoặc thấp hơn kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1993, các Quốc gia thành viên sẽ quyết định chương trình cắt giảm thuế quan, và công bố ngày bắt đầu áp dụng chương trình cắt giảm. Hai hoặc nhiều Quốc gia thành viên có thể thoả thuận cắt giảm thuế quan xuống còn 0-5% cho các sản phẩm cụ thể với với tốc độ nhanh hơn khi bắt đầu chương trình.

 

2.      Căn cứ theo Điều 4(1) (b) và 4(1)(c) của Hiệp định này, các sản phẩm đã đạt tới hoặc đang có mức thuế suất là 20% hoặc thấp hơn, sẽ nghiễm nhiên được hưởng các ưu đãi.

3.      Các chương trình cắt giảm thuế quan trên đây không ngăn cản các Quốc gia thành viên cắt giảm ngay lập tức mức thuế quan của mình xuống còn 0-5% hơạc áp dụng một chương trình rút ngắn việc cắt giảm thuế quan.

Điều 5

Các điều khoản khác

A/ Cáchạn chế về số lượng và các hàng rào phi quan thuế

1.      Các Quốc gia thành viên sẽ xoá bỏ các hạn chế về số lượng đối với những sản phẩm trong Chương trình CEPT sau khi được hưởng các ưu đãi áp dụng cho những sản phẩm đó.

2.      Các Quốc gia thành viên sẽ dần dần xoá bỏ các hàng rào phi quan thuế trong thời hạn 5 năm sau khi được hưởng các chế độ ưu đãi.

B/ Các hạn chế về ngoại tệ

Các Quốc gia thành viên sẽ coi là ngoại lệ đối với các hạn chế ngoại tệ liên quan tới thanh toán cho các sản phẩm trong Chương trình CEPT cũng như đối với việc việc chuyển các khoản thanh toán đó về nước mà không gây phương hại tới các quyền của mình theo qui định tại Điều XVIII của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) và các điều khoản có liên quan trong Hiệp định về Quĩ Tiền tệ quốc tế (IMF).

C/ Các lĩnh vực hợp tác khác

Các Quốc gia thành viên sẽ xem xét các biện pháp khác liên quan đến các lĩnh vực hợp tác trong phạm vi biên giới và ngoài biên giới nhằm bổ xung và hỗ trợ cho tự do hoá mậu dịch. Những biện pháp này bao gồm cả việc thống nhất các tiêu chuẩn chung, công nhận kết quả kiểm chứng hàng hoá, xoá bỏ các hàng rào đối với đầu tư nước ngoài, tham khảo ý kiến trong kinh tế vĩ mô, áp dụng nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, khuyến khích phát triển thị trường vốn.

D/Duy trì các chế độ ưu đãi

Các Quốc gia thành viên sẽ không xoá bỏ hoặc gây tổn hại tới bất cứ ưu đãi nào đã được thoả thuận thông qua việc áp dụng các biện pháp như các xác định giá trị theo hải quan, hoặc các biện pháp hạn chế thương mại khác, trừ trường hợp được quy định trong Hiệp định này.

Điều 6

Các biện pháp khẩn cấp

1.      Nếu, do việc nhập khẩu một sản phẩm cụ thể được áp dụng theo Chương trình CEPT tăng lên mà gây gây ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc đe doạ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các lĩnh vực sản xuất hoặc sản phẩm cạnh tranh tương tự ở quốc gia thành viên nhập khẩu đó thì Quốc gia thành viên này có thể, trong phạm vi và trong một thời gian cần thiết, nhằm ngăn chặn hoặc để giải quyết ảnh hưởng đó, có thể tạm thời đình chỉ áp dụng các ưu đãi mà không có sự phân biệt đối xử, theo điều 6(3) của Hiệp định này. Việc tạm đình chỉ áp dụng ưu đãi đó phải phù hợp với qui định của GATT.

2.      Một Quốc gia thành viên nếu thấy cần thiết phải áp dụng hoặc tăng cường các biện pháp hạn chế về số lượng hay bất kỳ biện pháp khác để hạn chế nhập khẩu nhằm mục đích ngăn chặn nguy cơ hoặc chấm dứt sự giảm sút nghiêm trọng dự trữ tiền tệ của mình, có thể được làm việc đó theo phương cách bảo đảm các gía trị của các ưu đãi đã được thoả thuận, không làm phương hại tới các nghĩa vụ quốc tế hiện có.

3.      Trong trường hợp áp dụng các biện pháp khẩn cấp theo tinh thần của Điều này, cần thông báo ngay các biện pháp đó cho Hội đồng được đề cập tới tại Điều 7 của Hiệp định này và có thể sẽ có tham khảo ý kiến đối với các biện pháp đó như quy định trong Điều 8 của Hiệp định này.

Điều 7

Các Thoả thuận về thể chế

1.      Nhằm các mục tiêu của Hiệp định này, các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) sẽ thành lập một Hội đồng cấp Bộ trưởng bao gồm mỗi Quốc gia thành viên một người được chỉ định và Tổng Thư ký ASEAN. Ban Thư ký ASEAN sẽ hỗ trợ cho AEM. Trong khi thực hiện các chức năng của mình, Hội đồng cấp Bộ trưởng này cũng sẽ được sự hỗ trợ của Hội nghị các Quan chức cao cấp Kinh tế (SEOM).

2.      Các Quốc gia thành viên có các thoả thuận song phương về cắt giảm thuế quan theo Điều 4 của Hiệp định này sẽ phải thông báo cho các quốc gia thành viên khác và cho Ban Thư ký ASEAN về các thoả thuận đó.

3.      Ban Thư ký ASEAN sẽ theo dõi và báo cáo cho SEOM về việc thực hiện Hiệp định này theo Điều III (2)(8) của Hiệp định thành lập Ban Thư ký ASEAN. Các Quốc gia thành viên sẽ hợp tác với Ban Thư ký ASEAN trong việc thực thi các chức năng của mình.

Điều 8

Tham khảo ý kiến

1.      Các Quốc gia thành viên sẽ dành mọi cơ hội cho việc tham khảo ý kiến về bất cứ khiếu nại nào của một Quốc gia thành viên liên quan đến vấn đề thực hiện Hiệp định này. Hội đồng được đề cập tới tại Điều 7 của Hiệp định này có thể xin ý kiến chỉ đạo của AEM trong trường hợp không thể tìm ra một giải pháp thoả đáng trong các cuộc tham khảo ý kiến trước đó.

2.      Các Quốc gia thành viên, nếu cho rằng một Quốc gia thành viên khác không thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình, dẫn tới việc xoá bỏ hoặc làm suy giảm các lợi ích mà họ được hưởng nhằm đạt được sự điều chỉnh thoả đáng vấn đề, có thể khiếu nại hoặc đề nghị với Quốc gia thành viên đó và Quốc gia thành viên này cần xem xét thoả đáng khiếu nại hoặc đề nghị nói trên.

3.      Mọi bất đồng giữa các Quốc gia thành viên trong việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết trên tinh thần hoà giải hữu nghị đến mức cao nhất giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp không giải quyết được một cách hữu nghị, vấn đề đó sẽ được trình lên Hội đồng đã được đề cập tại Điều 7 của Hiệp định và nếu cần thiết, lên AEM.

Điều 9

Các ngoại lệ chung

Trong Hiệp định này không có Điều khoản nào ngăn cản bất kỳ Quốc gia thành viên nào có hành động và áp dụng các biện pháp mà Quốc gia đó thấy cần thiết nhằm bảo đảm an ninh quốc gia, bảo vệ đạo đức xã hội, cuộc sống của con người, động vật và cây trồng, sức khoẻ cũng như các giá trị, lịch sử và khảo cổ của mình.

Điều 10

Các điều khoản cuối cùng

1.      Chính phủ của các Quốc gia thành viên cam kết áp dụng các biện pháp thích hợp để thực hiện các nghĩa vụ đã được thoả thuận theo do Hiệp định này.

2.      Bất kỳ sự sửa đổi nào đối với Hiệp định này sẽ phải thực hiện trên nguyên tắc nhất trí và có hiệu lực khi tất cả các Quốc gia thành viên chấp thuận.

3.      Hiệp định này có hiệu lực kể từ khi ký kết.

4.      Hiệp định này sẽ được với Tổng thư ký của Ban Thư ký ASEAN và Tổng thư ký lưu chiểu sẽ nhanh chóng sao thành nhiều bản có xác nhận để chuyển cho các Quốc gia thành viên.

5.      Không có một bảo lưu nào đối với bất kỳ điều khoản nào của Hiệp định này.

Để làm bằng, những người ký tên dưới đây đã được các Chính phủ của mình uỷ nhiệm, đã ký Hiệp định về Chương trình ưu đãi Thuế quan có hiệu chung (CEPT) cho Khu vực Mậu dịch Tự do (AFTA)

Làm tại Xing-ga-po ngày 28 tháng 1 năm 1992 với một văn bản bằng tiếng ANH

Thay mặt Chính phủ Bru-nây Đa-ru-xa-lam :        Ab-đun Ra-man Ta-íp

                                                               Bộ trưởng Công nghiệp và Tài nguyên

Thay mặt Chính phủ Cộng hoà In-đô-nê-xi-a:      A-ri-phin M Xi-re-ga

                                                                           Bộ trưởng Thương mại

Thay mặt Chính phủ Ma-lai-xi-a :                        Ra-phi-đa A-gít

                                                               Bộ trưởng Ngoại thương và Công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Cộng hoà Phi-lip-pin :          Pi-tơ Đ Ga-ru-sô Jr.

                                                               Bộ trưởng Thương mại và Công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Cộng hoà Xing-ga-po:         Lý Hiển Long

                                                               Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Thương mại và Công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Vương quốc Thái lan :          A-ma-rét Xi-la-Ôn

                                                                           Bộ trưởng Thương mại

 

 

 

Các bài mới hơn

Hiến chương của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Tầm nhìn ASEAN năm 2020
Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế của ASEAN

Các bài cũ hơn

Hiệp định về việc Thành lập Ban Thư Ký ASEAN
Hiệp ước thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam á
Tài liệu cơ bản về Hiến chương ASEAN
Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (tuyên bố băng cốc)
Tuyên bố của Bộ trưởng Ngoại giao Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam á về biển đông (Ma-ni-la, Phi-lip-pin 22 tháng 7 năm 1992)
Tuyên bố ma-ni-la 1987 (Thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 3, Ma-ni-la 15/12/1987 )
Tuyên bố xing-ga-po 1992 (thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh các nước asean lần thứ tư tại Xing-ga-po ngày 27-28/1/92)
Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do, trung lập (Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ -27/11/1971)
Tuyên bố về sự hoà hợp Asean
Hiến chương ASEAN
Asean Vietnam 2010
album



 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Các đơn vị tài trợ